Hợp đồng lao động

{

Bổ sung các quan hệ lao động

Bổ sung quy định: đa số hợp đồng bất cứ tên gọi là gì, đều được coi là Hợp đồng lao động (HĐLĐ) nếu có đủ 3 dấu hiệu:

  • làm việc trên cơ sở thỏa thuận;
  • Có trả lương;
  • Có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.

quy cách này là cần thiết để giải quyết thực trạng lách các quy cách của Luật, dùng tên gọi khác để né giảm thiểu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của người sử dụng lao động (NSDLĐ) về tiền lương, trách nhiệm tham dự bảo hiểm xã hội cho người lao động (NLĐ).

Điểm mới của hợp đồng lao động theo Bộ luật lao động 2019: sẽ không còn Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định.

Những điểm mới của hợp đồng lao động theo Bộ luật lao động 2019
|

Bổ sung cách thức hợp đồng lao động

Chấp nhận HĐLĐ được chuẩn y phương tiện điện tử dưới cách thức thông điệp dữ liệu.

HĐLĐ được giao kết chuẩn y phương tiện điện tử dưới cách thức thông điệp dữ liệu theo quy cách của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

|

Loại hợp đồng lao động

Kể từ ngày 01/01/2021, hợp đồng lao động sẽ được giao kết theo một trong các loại sau đây:

  • Hợp đồng lao động không khẳng định thời hạn.
  • Hợp đồng lao động khẳng định thời hạn, trong đó hai bên khẳng định thời hạn, thời điểm chất dứt của hợp đồng lao động trong thời kì chịu trách nhiệm hồ sơ không quá 36 tháng kể từ thời gian linh hoạt theo mô hình hoạt động hợp đồng có hiệu lực.

==> Như vậy, so với Bộ luật lao động 2012 thì sẽ không còn Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định.

|

Thêm trường hợp tạm hoãn HĐLĐ

Thêm các trường hợp NLĐ được tạm hoãn HĐLĐ sau đây:

  • NLĐ thực hiện nghĩa vụ tham dự Dân quân tự vệ;
  • NLĐ được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác.

|

Đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần lý do

  • Bộ Luật lao động 2012: NLĐ có hợp đồng lao động khẳng định thời hạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bắt buộc phải có 01 trong những lý do được nêu tại Khoản 1 Điều 37 BLLĐ 2012, cùng lúc phục vụ không để khách hàng lo lắng điều kiện về thời gian báo trước.
  • Bộ Luật lao động 2019: NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần lý do chỉ cần đáp ứng điều kiện về thời kì hỗ trợ từ A–Z báo trước tại Khoản 1 Điều 35 (trừ 01 số trường hợp không cần báo trước).

Bộ Luật lao động 2019 quy định các trường hợp đặc biệt NLĐ không cần báo trước sau đây: Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc

|

Đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần báo trước

  • Bộ Luật lao động 2019 quy cách các trường hợp đặc biệt NLĐ nghỉ việc không cần báo trước sau xử lý hồ sơ trong thời gian ngắn đây:
  1. Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện thực hiện phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy cách tại Điều 29 của Bộ Luật lao động 2019;
  2. Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy cách tại Khoản 4 Điều 97 của Bộ Luật lao động 2019;
  3. Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi thực hiện mất ảnh hưởng đến sức mạnh đúng quy định pháp luật, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  4. Bị quấy rối tình dục tại nơi thực hiện cập nhật chính sách thuế mới nhất việc;
  5. Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy cách tại khoản 1 Điều 138 của Bộ Luật lao động 2019;
  6. Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy cách tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  7. Người sử dụng lao động hỗ trợ đội ngũ giàu kinh nghiệm thông báo không trung thực theo quy cách tại khoản 1 Điều 16 của Bộ Luật lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện HĐLĐ.

Bộ Luật lao động 2019 quy cách các trường hợp đặc biệt NLĐ nghỉ việc không cần báo trước: Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm thực hiện đừng việc…

  • Trường hợp NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước

NSDLĐ cũng có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước với 02 trường hợp sau:

    • NLĐ không có mặt tại nơi thực hiện hạn chế thuế không cần thiết việc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện HĐLĐ.
    • NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc đều đặn trở lên.

|

thời gian giải quyết khi chấm dứt HĐLĐ

  • Bộ Luật lao động 2012: Trong thời hạn 07 ngày thực hiện tư vấn kỹ lưỡng việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có ảnh hưởng đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
  • Bộ Luật lao động 2019: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có ảnh hưởng đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
  • Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt vận hành cam kết trách nhiệm pháp lý;
  • Người sử dụng lao động chuyển đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
  • Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, cộng tác xã;
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh an toàn kém.

}

Những điểm mới của hợp đồng lao động theo Bộ luật lao động 2024

Hợp đồng lao động chuẩn theo Bộ luật lao động 2024

Hợp đồng lao động chuẩn theo Bộ luật lao động 2024 chính thức được áp dụng từ ngày 1/1/2021, trong Bộ luật này có những nội dung mới so với Bộ luật lao động 2012 trước đây. Sau đây Kế toán Gtax xin hài hòa và chia sẻ để bạn đọc nắm bắt được Những điểm mới của hợp đồng lao động theo Bộ luật này…

Bổ sung hình thức hợp đồng lao động - thời gian giải quyết khi chấm dứt HĐLĐ